Trong thời đại xã hội và công nghiệp hoá ngày càng phát triển hiện nay, việc rèn luyện các tố chất con người ngày càng được chú trọng. Một trong những tố chất mà các bậc phụ huynh và mỗi người luôn muốn phát triển là trí nhớ. Trí nhớ có vai trò quan trọng trong phát triển con người, góp phần tạo nên kinh nghiệm của mỗi người. Trí nhớ một phần là do gen di truyền, phần lớn được tác động bởi quá trình rèn luyện hằng ngày của bản thân và gia đình. Bài viết này sẽ làm rõ tác động của việc rèn luyện hằng ngày lên trí nhớ của bạn.
Trí nhớ là gì?
Trí nhớ là quá trình tâm lý của cá thể, bắt đầu bằng việc ghi nhớ, sau đó giữ gìn những ký ức đó và khả năng tái hiện những ký ức về hình ảnh, cảm xúc, hoạt động,… đó mà bản thân đã từng trải nghiệm hay thấy, cảm nhận được. Nhờ trí nhớ mà con người có thể cảm nhận được cảm xúc, tưởng tượng được hình ảnh, thực hiện lại hành động đã từng thực hiện mà không cần sự tác động nào từ bên ngoài.
Quá trình trí nhớ bao gồm 4 giai đoạn sau:
Giai đoạn 1: Ghi nhớ sự việc, hiện tượng, hình ảnh, cảm xúc,…
Đây là giai đoạn bắt đầu cho việc hình thành trí nhớ, là sự tổng hợp thông tin của tất cả các giác quan của cơ thể: thị giác, thính giác, vị giác, khứu giác, xúc giác. Khi có sự kích thích lên dây thần kinh cảm giác tại mỗi một giác quan, những kích thích này được truyền về trung tâm thần kinh để bộ não xử lý và phản xạ lại, đồng thời bước ghi nhớ thông tin, tạo dấu vết thông tin cũng được hình thành tại vỏ não.
Dựa vào tính chất của dạng ghi nhớ, người ta cho rằng giai đoạn này bao gồm hai loại chính:
- Ghi nhớ có chủ đích: là loại ghi nhớ mà con người đặt ra mục tiêu ghi nhớ và có kế hoạch cụ thể để thực hiện quá trình ghi nhớ (ghi nhớ những gì, thực hiện ghi nhớ trong thời gian bao lâu, địa điểm, tài liệu sử dụng để ghi nhớ,…). Loại ghi nhớ này đòi hỏi con người sử dụng các phương pháp, phương tiện để thực hiện mục đích ghi nhớ.
Ví dụ điển hình của ghi nhớ có chủ đích là ghi nhớ trong quá trình học tập. Học sinh, sinh viên thường sẽ ghi nhớ với chủ đích là ôn thi. Trong đó sẽ có một nhóm ghi nhớ một cách máy móc, học thuộc từng từ trong đề cương bằng cách đọc hay viết lặp lại nhiều lần. Nhóm còn lại thực hiện ghi nhớ bằng cách tìm hiểu ý nghĩa của câu hỏi và câu trả lời, liên hệ với thực tế hay những kiến thức mình đã học, sau đó diễn giải theo suy nghĩ của mình. Phương pháp ghi nhớ thông qua ý nghĩa này thường mất thời gian hơn nhưng khi đã hiểu sâu vấn đề, việc ghi nhớ sẽ dễ dàng và tạo thuận lợi cho các giai đoạn sau trong quá trình trí nhớ hơn phương pháp ghi nhớ máy móc kia.

- Ghi nhớ không có chủ đích: trái ngược với ghi nhớ có chủ đích, loại ghi nhớ này được thực hiện mà không cần đặt ra mục tiêu hay lên kế hoạch trước. Loại ghi nhớ này được thực hiện nhanh chóng và thường được lưu lại, giữ gìn trong khoảng thời gian dài. Ghi nhớ không chủ đích thường thiên về mặt hình ảnh, cảm xúc, xúc giác, thính giác.
Giai đoạn 2: Lưu giữ, giữ gìn thông tin về sự việc, hiện tượng, hình ảnh, cảm xúc,…
Ở giai đoạn ghi nhớ, thông tin nhận được từ các kích thích bên ngoài đã tạo thành dấu vết trên vỏ não, tuy nhiên nếu sự ghi nhớ này chỉ dừng lại ở đó thì các dấu vết được hình thành rất dễ phai mờ đi. Bởi hằng ngày, có hàng nghìn kích thích tác động lên các giác quan của chúng ta. Việc lựa chọn lưu giữ thông tin hay giữ gìn các dấu vết về thông tin trên vỏ não và củng cố dấu vết đó là bước quan trọng trong việc hình thành trí nhớ lâu dài. Con người thực hiện lưu giữ thông tin bằng cách lựa chọn dấu vết thông tin và lặp lại dấu vết đó để hình thành trí nhớ.
Lưu giữ thông tin có hai loại:
- Lưu giữ tích cực: lưu giữ thông tin một cách chủ động, bằng cách tái hiện lại dấu vết thông tin trong não sau đó mô tả lại thông tin dưới nhiều dạng hình ảnh, suy nghĩ hay viết.
- Lưu giữ tiêu cực: lặp lại dấu vết thông tin bằng cách đọc đi đọc lại nhiều lần thông tin một cách máy móc.
Giai đoạn 3: Tái hiện thông tin về sự việc, hiện tượng, hình ảnh, cảm xúc,…
- Tái hiện gồm có 3 loại: nhận ra, nhớ lại và hồi tưởng. Quá trình tái hiện này được thực hiện sau khi dấu vết thông tin đã được củng cố trong một thời gian. Những tái hiện này có thể không rõ ràng chi tiết mà sự vật, hiện tượng,… mang tính biểu tượng và khái quát. Tuy nhiên, cần phân biệt giữa việc tái hiện có tính biểu tượng và tưởng tượng. Quá trình tái hiện trong trí nhớ dựa vào ký ức được lưu giữ, thông tin không cụ thể nhưng mang tính chính xác cao. Còn tưởng tượng ít khi dựa vào những ký ức mà chủ yếu dựa vào kích thích mới.
- Quá trình tái hiện mang tính cá thể rất cao, phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm, trải nghiệm cũng như góc nhìn của mỗi người.
Giai đoạn 4: kết thúc của trí nhớ là quá trình quên.
- Quên là khi những dấu vết về thông tin phai mờ đi, con người không thể tái hiện những ghi nhớ cũ được nữa. Đây là một trong những cơ chế tự bảo vệ của con người, cũng giống như máy móc, bộ não con người không thể lưu giữ quá nhiều thông tin. Do đó, những thông tin cũ dần phai mờ đi khi không có sự lặp lại và tái hiện thường xuyên để lưu giữ thông tin.

Đặc điểm của trí nhớ
Trí nhớ được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, sau đây là một số phân loại trí nhớ được sử dụng trong tâm lý học:
Dựa trên quá trình tạo nên trí nhớ:
- Trí nhớ vận động: được tạo nên trong quá trình vận động, thực hiện lặp đi lặp lại các động tác với tần suất tăng dần. Từ đó rút ra kinh nghiệm bản thân để tăng tốc độ cũng như sức bền, tạo thành kỹ năng, kỹ xảo trong thực hiện các động tác. Trí nhớ vận động đặc biệt quan trọng trong những năm đầu đời (tập nói, tập đi, tập viết,…) hay trong quá trình học tập, chơi thể thao, lao động,…
- Trí nhớ biểu tượng: tạo nên trong quá trình nhận kích thích từ bên ngoài thông qua các giác quan của cơ thể (thính giác, thị giác, khứu giác, vị giác và xúc giác). Ở những người khuyết tật một hay nhiều giác quan nào đó trong 5 giác quan thì những giác quan còn lại sẽ phát triển vượt trội hơn ở người bình thường. Cơ thể tiếp nhận những kích thích từ các giác quan và thực hiện phân tích, ghi nhớ và phản xạ. Thông thường, thông tin được phản ánh qua nhiều giác quan sẽ góp phần tạo trí nhớ biểu tượng vững bền hơn.
- Trí nhớ cảm xúc: là trí nhớ song hành với quá trình phát triển của con người, tạo nên khi có những tác động từ bên ngoài hay bên trong khiến cảm xúc thay đổi. Loại trí nhớ này không thể thiếu trong cuộc sống, có thể lưu giữ rất lâu song hành cùng trí nhớ biểu tượng.
- Trí nhớ ngôn ngữ – logic: loại trí nhớ thể hiện sự vượt trội của con người, tạo thành từ những kích thích từ lời nói, hình ảnh chữ viết,… Nhờ trí nhớ ngôn ngữ – logic, con người có khả năng trao đổi với nhau và khả năng tư duy.
- Dựa vào thời hạn tồn tại: do bộ não con người không thể lưu trữ được tất cả các kích thích nên thời hạn trí nhớ cũng không thể kéo dài mãi mãi.
- Trí nhớ tức thời: tồn tại trong khoảng thời gian rất ngắn, vài giây đến vài phút. Thường gặp trí nhớ tức thời trong hằng ngày như nhớ một dãy số ngắn hay tên một người lạ trong công việc.
- Trí nhớ ngắn hạn: tồn tại trong thời gian vài ngày đến vài tuần. Một lượng thông tin nhỏ (5 đến 7 thông tin ngắn) được ghi nhớ và được xử lý ngay sau đó, những thông tin này thường ít được sử dụng hằng ngày nên không quá trình củng cố, lưu giữ. Do đó, những thông tin này sẽ chuyển sang giai đoạn quên ngay sau đó nếu không chủ đích ghi nhớ và lưu giữ.
- Trí nhớ dài hạn: trí nhớ ngắn hạn sau khi được xử lý, được củng cố, lặp đi lặp lại sẽ tạo thành trí nhớ dài hạn. Loại trí nhớ này có thời hạn trong khoảng thời gian dài, có ý nghĩa quan trọng trong tích lũy kinh nghiệm và hiểu biết.
Ngoài hai cách phân loại chính trên, trí nhớ còn được chia làm: trí nhớ nguyên phát và trí nhớ thứ phát, trí nhớ chủ đích và trí nhớ không có chủ đích,…

Vai trò của trí nhớ
- Trí nhớ rất quan trọng trong cuộc sống con người bởi nó là diễn biến tâm lý bình thường của mỗi người. Những cảm xúc, hình ảnh, hành động,… được ghi lại và xử lý.
- Trí nhớ góp phần tích lũy kinh nghiệm, kiến thức phục vụ cuộc sống của con người. Kiến thức là vô tận, trong cuộc sống mỗi người luôn luôn phải học hỏi, cập nhật kiến thức. Trí nhớ là bước bước đầu tạo dựng những ghi nhớ, tái hiện kiến thức khi chúng ta cần. Đồng thời, trí nhớ vận động làm giàu thêm kinh nghiệm cho chúng ta, giúp chúng ta có vốn kinh nghiệm ngày càng phong phú hơn. Từ đó, giúp con người nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Xã hội ngày càng phát triển, đòi hỏi con người càng phải có vốn hiểu biết cũng như kinh nghiệm, tay nghề giỏi hơn. Đồng thời, mỗi người còn phải tự phát triển tính cách, tạo dựng thương hiệu cá nhân. Trong quá trình phát triển con người đó, vai trò của trí nhớ rất quan trọng và không thể thiếu.
Tham khảo thêm: [CHIA SẺ] TOP 10+ THUỐC BỔ NÃO CỦA MỸ, ÚC, NHẬT TỐT NHẤT HIỆN NAY
Cơ chế hình thành trí nhớ
Cơ chế hình thành trí nhớ ngắn hạn
Được tạo thành bởi sự phát ra liên tục các xung động thần kinh của vòng neuron. Sự phát liên tục xung động này dễ bị ảnh hưởng bởi thuốc tê, thuốc gây mê, thuốc an thần gây ngủ, morphin, shock,…
Trong hình thành trí nhớ ngắn hạn, một số thay đổi hoá học xảy ra:
- Nồng độ, tốc độ giải phóng chất dẫn truyền thần kinh tăng: Neuron tăng bài tiết Serotonin từ đó tăng vận chuyển kênh Ca. Từ đó, thời gian dẫn truyền xung động tăng lên.
- Cấu trúc thần kinh không thay đổi.
Cơ chế hình thành trí nhớ dài hạn
Điểm khác biệt chủ yếu trong cơ chế hình thành trí nhớ ngắn hạn và dài hạn chính là vị trí xung thần kinh bị tác động: trí nhớ ngắn hạn tạo thành từ sự thay đổi ở vòng neuron, không làm thay đổi cấu trúc tế bào thần kinh còn trí nhớ dài hạn lại liên quan đến các biến đổi cấu trúc và chức năng ở các synap – điểm tiếp xúc giữa neuron này với neuron kia.
Các thay đổi xảy ra trong quá trình hình thành trí nhớ dài hạn:
- Tăng số lượng synap từ đó tăng thêm các nhánh neuron.
- Tăng số lượng tế bào thần kinh đệm neuronglia.
- Tăng sinh số lượng và chất lượng tế bào não và tế bào vỏ não.
- Đồng thời tăng vận chuyển chất dẫn truyền thần kinh Ca vào trong tế bào và thay đổi nồng độ một số chất tham gia vào quá trình dẫn truyền thần kinh khác.

Ngoài sự nghiên cứu về thay đổi cấu trúc và chức năng tế bào thần kinh, nồng độ các chất dẫn truyền thần kinh, cơ chế hình thành trí nhớ dài hạn còn được giải thích bởi giả thuyết hình thành các ‘chất nhớ’ hay còn gọi là engram nhớ.
Nghiên cứu về cơ chế hình thành trí nhớ cho đến thời điểm hiện tại, có rất nhiều giả thuyết được đặt ra và chứng minh. Các nhà khoa học cho rằng trí nhớ hình thành dựa trên nhiều cơ chế khác nhau và đồng thời chứ không tạo thành chỉ dựa vào một cơ chế nào. Tất cả các cơ chế đề hỗ trợ, bổ sung lẫn nhau trong quá trình tâm lý học này.
Phương pháp rèn luyện trí nhớ
Khả năng ghi nhớ của con người được chứng minh một phần phụ thuộc vào di truyền và phần lớn do rèn luyện. Bản chất của ghi nhớ là lặp lại thông tin một cách chủ động, tích cực hoặc có thể là tiêu cực. Do đó, rèn luyện hoàn toàn có thể cải thiện tốt khả năng ghi nhớ. Một số phương pháp rèn luyện trí nhớ hiệu quả:
Tham khảo thêm: [Review] Thuốc Cebraton có thật sự tốt không? Cách uống và giá bán
Phương pháp rèn luyện trí nhớ bằng hình ảnh và âm thanh
- Phương pháp này được xây dựng dựa trên cơ chế hoạt động của hai bán cầu não. Theo các nghiên cứu đã được chứng minh tính xác thực, bán cầu trái thiên về quan sát chi tiết, phân tích, tư duy logic các sự vật, hiện tượng xung quanh, phục vụ cho các môn học về tính toán, phân tích như toán học, hóa học, vật lý,… Còn bán cầu não phải thì ngược lại, thiên hướng nghệ thuật, lắng nghe, tưởng tượng, phục vụ cho các môn học như âm nhạc, mỹ thuật,… Hai nửa bán cầu của chúng ta phát triển không đồng đều, một số người phát triển bán cầu não trái hơn bán cầu não phải và ngược lại. Tuy nhiên hai bán cầu não phát triển bổ sung cho nhau, phối hợp hài hòa và kích thích cùng nhau phát triển.
- Do đó, đối với những người phát triển bán cầu não phải, âm nhạc và hình ảnh là phương pháp tăng trí nhớ có hiệu quả rất tốt. Các bài học có hình ảnh kết hợp với âm thanh, liên hệ kiến thức hay thông tin thu được với hình ảnh, nghe các bản nhạc tăng tính tập trung trong khoảng thời gian ghi nhớ,… đều hỗ trợ tốt trong quá trình giảng dạy và ôn tập.
Phương pháp rèn luyện trí nhớ tâm lý học
Đây là phương pháp sử dụng một số ứng dụng trong tâm lý học để tăng khả năng ghi nhớ:
- Không cố gắng nhồi nhét kiến thức vào đầu: nhồi nhét một lượng lớn kiến thức trong một thời gian ngắn sẽ chỉ tạo trí nhớ ngắn hạn, và gây quá tải với bộ não, bạn sẽ nhớ kiến thức trong một thời gian ngắn. Tuy nhiên, nếu hiểu sâu kiến thức mình muốn ghi nhớ, chủ động lập kế hoạch ôn tập hằng ngày thì kiến thức bạn thu được sẽ nhớ lâu hơn và tạo thành trí nhớ dài hạn.

- Ghi nhớ vào khoảng thời gian nhất định, ở địa điểm thích hợp: mỗi người sẽ có những khoảng thời gian tốt nhất và địa điểm phù hợp khác nhau để tập trung cho quá trình tiếp nhận kiến thức. Ví dụ như một số người phù hợp với việc ôn tập ở nơi yên tĩnh, không tiếng động nhưng cũng có những người có khả năng ôn tập ở nơi đông người đi lại như thư viện, quán nước,… Biết được khoảng thời gian và địa điểm thuận lợi cho quá trình ghi nhớ sẽ nâng cao hiệu suất ghi nhớ của bạn.
- Tìm kiếm động lực rèn luyện trí nhớ cho bản thân: bằng cách đặt mục tiêu ghi nhớ, mục tiêu điểm hay danh hiệu sẽ đạt được, nghĩ đến người thân,… sẽ tạo động lực giúp bạn quyết tâm và tâm thế thoải mái để tiếp nhận kiến thức.
- Sẵn sàng tiếp thu điều mới: kiến thức là bao la và luôn có người ưu tú hơn bạn, vì vậy mọi ý kiến của người khác luôn có ý nghĩa với bạn. Sẵn sàng học hỏi từ sách vở và những người xung quanh, không bảo thủ, cố chấp sẽ giúp bạn học được nhiều điều. Từ đó, vốn kinh nghiệm và hiểu biết của bạn chắc chắn sẽ tăng lên từng ngày.
Tăng cường trí nhớ bằng hoạt động thể chất
Các hoạt động thể chất có ý nghĩa lớn trong tăng cường trí nhớ. Không chỉ tăng cường sức khỏe, tăng lượng máu và oxy lên não mà hoạt động thể chất còn chống lão hóa tế bào, tăng tiết hormone quan trọng trong cơ thể. Đồng thời, những vận động cũng tăng trí nhớ qua việc lặp lại các hoạt động, từ đó tăng độ dẻo dai, sức bền và kinh nghiệm trong luyện tập. Có nhiều lựa chọn trong hoạt động thể chất để bạn cân nhắc lựa chọn phù hợp và có kế hoạch tập luyện thường xuyên như: tập yoga, chạy bộ, bóng chuyền, bóng bàn,… Đặc biệt, trẻ nhỏ càng nên luyện tập để tăng chiều cao, sức khỏe và trí nhớ.
Tham khảo thêm: Thuốc Hoạt huyết dưỡng não Traphaco có tốt không? giá bao nhiêu?
Chơi các trò chơi trí tuệ để tăng trí nhớ
Các trò chơi trí tuệ có tác dụng kích thích tư duy logic, phán đoán và óc quan sát tốt với trẻ nhỏ hay kể cả người lớn. Nhiều bậc phụ huynh lo ngại chơi game sẽ có những ảnh hưởng xấu đến con trẻ. Tuy nhiên, theo nhiều nghiên cứu mới nhất, nếu cho trẻ chơi game hợp lý, ở những khung giờ nhất định, có sự giám sát thay cho cấm đoán thì việc chơi game có nhiều tác động có lợi đến tư duy, sự sáng tạo và sự phát triển của trẻ. Ngoài ra, lựa chọn trò chơi cho trẻ cũng là điều đáng lưu tâm, một số trò chơi trí tuệ cho trẻ luyện tập trí nhớ: sudoku, ghép hình, quan sát tranh, tìm đường đi,…
Chế độ ăn uống khoa học tăng trí nhớ
Trí nhớ phụ thuộc rất nhiều vào các tế bào thần kinh, cho nên chế độ ăn khoa học, đầy đủ các dưỡng chất là điều không thể thiếu trong tăng cường trí nhớ. Đối tượng cần lưu ý nhất là trẻ nhỏ, giai đoạn phát triển trí não và cơ thể. Thứ hai là ở người già, giai đoạn cơ thể bị lão hóa, suy giảm số lượng cũng như chất lượng tế bào thần kinh. Một chế độ ăn hợp lý, đủ chất sẽ hỗ trợ phát triển hoàn thiện trí não, từ đó tăng khả năng ghi nhớ cũng như tư duy, hành động,… Một số thực phẩm tăng khả năng trí nhớ: thịt, cá, hải sản, rau cải xoăn, quế, óc chó, hạt mắc ca, hạt điều, socola,…

Phương pháp lặp trong tăng khả năng ghi nhớ
Trí nhớ được củng cố dựa vào sự lặp lại thông tin từ kích thích bên ngoài và tái hiện trong bộ não nên lặp lại là một trong những phương pháp tăng khả năng ghi nhớ hiệu quả. Có nhiều cách thực hiện của phương pháp lặp được sử dụng phổ biến:
- Chép lại kiến thức cần nhớ vào giấy, rồi tái hiện kiến thức đó trong não hay viết ra tờ giấy khác mà không nhìn lại. Sau đó bạn nên kiểm tra lại, kiến thức mình vừa tái hiện thiếu sót gì không.
- Lên kế hoạch học tập xoay vòng: cứ sau một khoảng thời gian nhất định, tái hiện lại kiến thức mình đã ôn tập, ví dụ sau 24h, 1 ngày và 5 ngày.
- Lặp lại nhiều lần, và rút ra kinh nghiệm cho lần tiếp theo trong luyện tập các môn nghệ thuật hay một dạng bài tập hay vận động, làm việc,…
Sử dụng sơ đồ tư duy
Đây hẳn là phương pháp không còn xa lạ trong quá trình học tập của nhiều bạn. Sơ đồ tư duy giúp bạn tóm gọn những kiến thức cần ghi nhớ dưới dạng hình ảnh và keyword. Việc trình bày kiến thức dưới dạng sơ đồ tư duy giúp chúng ta hiểu rõ mối quan hệ, liên kết giữa các kiến thức cần ghi nhớ một cách dễ dàng, nhanh chóng. Lập sơ đồ tư duy đòi hỏi bạn vận dụng khả năng tư duy tiếp nhận kiến thức và trí tưởng tượng, sự sáng tạo trong trình bày. Thực hiện sơ đồ tư duy hoàn toàn không khó, để lập một sơ đồ tư duy nhanh nhất và hiệu quả, bạn cần xác định: chủ đề chính của sơ đồ, từ khóa của các nhánh lớn và nhánh nhỏ, xác định mối quan hệ giữa các nhánh và thứ tự sắp xếp nhánh, thêm các hình minh họa, sử dụng nhiều loại bút màu khác nhau,… Cách lập sơ đồ tư duy chi tiết được nhiều trang web và cá nhân chia sẻ. Ngoài ra, cũng có nhiều cuốn sách hay về sơ đồ tư duy mà bạn có thể tìm đọc như cuốn Tôi tài giỏi, bạn cũng thế! – Adam Khoo, Sơ đồ tư duy – Tony Buzan, Sắp xếp ý tưởng với sơ đồ tư duy – Jean Luc Deladriere,…
Tham khảo thêm: [Review] Viên uống bổ não OTiV có thực sự tốt không hay chỉ là lừa đảo?
Phương pháp liên tưởng
Là phương pháp đặt vấn đề cần ghi nhớ so sánh, liên tưởng với những vấn đề quen thuộc mà mình thường gặp hay mình biết. Vận dụng phương pháp này trong rèn luyện trí nhớ dựa trên một số quy luật sau:
- Quy luật tương tự: dựa trên sự tương đồng về tính chất, đặc điểm nào đó giữa hai vấn đề cần ghi nhớ. Ví dụ: tinh dầu quế và tinh dầu bưởi đều dễ bay hơi nên nếu trong đèn xông tinh dầu một trong hai loại có cặn, chứng tỏ trong tinh dầu có lẫn tạp chất.
- Quy luật tương phản: đặt vấn đề cần ghi nhớ vào mối quan hệ tương phản với vấn đề bạn biết rõ, thì việc ghi nhớ sẽ dễ dàng hơn. Ví dụ: nóng – lạnh, tan – không tan, chất rắn – chất lỏng,…
- Quy luật quan hệ: liên quan đến mối quan hệ giữa hiện tượng, sự vật,… Ví dụ: mẹ chồng và nàng dâu.
- Quy luật gần gũi: ví dụ như chuồn chuồn và trời mưa.
Ngoài ra, phương pháp này còn có thể sử dụng theo các quy luật khác như quy luật xa gần, quy luật liên kết,…
Như vậy, trí nhớ có vai trò và ý nghĩa quan trọng trong cuộc sống. Trí nhớ mang lại kinh nghiệm, kiến thức giúp phát triển con người. Việc rèn luyện trí nhớ hoàn toàn không khó và có thể áp dụng rèn luyện mỗi ngày. Mong rằng qua bài viết này, bạn đã có những hiểu biết nhất định về trí nhớ và lựa chọn được phương pháp rèn luyện trí nhớ phù hợp!